Thử sức với động từ khuyết thiếu tiếng Anh

thu-suc-voi-dong-tu-khuyet-thieu-tieng-anh
Động từ khiếm khuyết (modal verbs) là loại động từ nhưng lại không chỉ hành động mà nó chỉ giúp bổ nghĩa cho động từ chính. Có hai loại động từ khuyết thiếu và động từ bán khuyết thiếu:
    Modal Verbs (động từ khuyết thiếu)                       "Semi" Modal Verbs (động từ bán khuyết thiếu)
May
Might
Can
Could
Shall
Should
Will
Would
Must
Ought
Need
Have
Đi với động từ nguyên thể (Infinitive)Đi với "To + động từ nguyên thể"
Ví dụ:
- She can swim
- Can she swim?
- She can not swim
Ví dụ:
- She has to go
- Does she have to go?
- She doesn’t have to go
Bài trắc nghiệm 10 câu sau giúp bạn củng cố thêm vốn kiến thức về loại động từ này:
Điền động từ khuyết thiếu thích hợp can, could, have to, must, might, should vào các câu sau đây:
Câu 1/10:
Ted's flight from Amsterdam took more than 11 hours. Because of being exhausted after such a long flight, he ______ prefer to stay in tonight and get some rest.
Số câu trả lời đúng: 0/10
Sau khi làm, bạn có thể học lại phần lý thuyết sau về chức năng của các loại động từ khuyết thiếu nói trên: 
Chức năng của động từ khuyết thiếu
- Thảo luận về độ chắc chắn
- Đưa ra 1 đề nghị.
- Tình huống giả định
1. Mức độ Chắc chắn:
thường dùng will, may, might và could khi lập luận logic về một tình huống hoặc một dự đoán trong tương lai.
Ví dụ :
Children with no father as a role model will become criminals. (100%)
Children with no father as a role model may become criminals. (Possible)
Children with no father as a role model could become criminals. (Possible)
Về mặt ngữ pháp, các câu trên không có gì sai. Nhưng về mặt ngữ nghĩa, câu đầu tiên kết luận 100% trẻ em mồ côi cha sẽ trở thành tội phạm thì sai. Khi đưa ra một đánh giá kết luận các bạn nên cẩn thận trong việc sử dụng từ ngữ.
Có nhiều cách để làm giảm độ chắc chắn ví dụ: will possibly. Khi bạn viết bài luận, ít khi bạn sẽ có đủ bằng chứng để đưa ra một kết luận 100% sự thật. Vì vậy, cách sự dụng possibly là tốt hơn trong câu đầu tiên.
2. Đưa ra một lời đề nghị
Must, should, ought to, have to và could thường được sử dung để đưa ra đề xuất giải pháp cho một vấn đề, nó được sử dụng khá phổ biến trong các phần thi Quốc tế khi bạn được yêu cầu phải đưa ra giải pháp.
Governments must/have to/need to take action to tackle global warming. (strong obligation)
Parents should/ought to stop their children watching too much television. (Strong suggestion)
Inpiduals could recycle more (possibility).
3. Các tình huống giả định
Chúng ta thường dùng Would và Could để bàn về những tình huống giả định.
Nếu đã gọi là giả định thì thực tế không xảy ra. Bạn đang thảo luận về một vấn đề, một tình huống mà không có thực trong tương lai, chỉ mang tính chất tưởng tượng.
Ví dụ:
If the government spent more money on hospitals, people would be healthier.
Đây là một tình huống không có thực, chưa diễn ra.
Và bạn đang thắc mắc toeic là gì  

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn

Biểu mẫu liên hệ